ăn hớt
Định nghĩa
- Động từ:
- Chiếm đoạt phần của người khác một cách không chính đáng: "ăn hớt" chỉ hành động lấy đi phần mà người khác đáng được hưởng, thường là trong bối cảnh chia sẻ lợi ích, công việc hoặc thành quả.
- Lấy phần hơn về mình: "ăn hớt" cũng có nghĩa là giành lấy phần tốt hơn hoặc nhiều hơn so với người khác, thường bằng cách lén lút hoặc không công bằng.
Ví dụ sử dụng
- (Nó thường lấy đi phần quà mà đáng lẽ thuộc về tôi.)
- (Đừng chiếm đoạt thành quả làm việc của người khác để nhận công.)
- (Thằng bé lấy kẹo của bạn một cách không đúng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ăn hớt tiền": chiếm đoạt tiền bạc không chính đáng của người khác.
- Kế toán bị phát hiện ăn hớt tiền quỹ công. (Kế toán lấy tiền của quỹ chung cho riêng mình.)
- "ăn hớt lời": nói chen vào hoặc lấy đi phần nói của người khác.
- Nó thường ăn hớt lời người khác trong cuộc họp. (Nó hay ngắt lời và giành phần trình bày.)
Biến thể và từ gần giống
- Hớt (động từ): lấy đi phần trên của một vật; cũng có nghĩa là giành lấy trước.
- Hớt váng sữa. (Lấy phần béo nổi trên mặt sữa.)
- Ăn chặn (động từ): chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ của người khác, thường là tiền bạc.
- Cấp trên ăn chặn lương của công nhân. (Cấp trên giữ lại tiền lương đáng lẽ thuộc về công nhân.)
Từ đồng nghĩa
- Chiếm đoạt: lấy đi thứ gì đó không thuộc về mình.
- Giành giật: tranh lấy phần hơn, thường bằng cách cạnh tranh không lành mạnh.
- Xén bớt: cắt giảm một phần không công bằng.
Thành ngữ liên quan
- Ăn hớt như húp cháo: hành động chiếm đoạt một cách dễ dàng, không hối hận.
- Nó ăn hớt của bạn bè như húp cháo, chẳng biết xấu hổ. (Nó chiếm đoạt đồ của người khác một cách trơ trẽn.)
- Hớt tay trên: giành lấy thứ gì đó trước người khác, thường là cơ hội hoặc lợi ích.
- Anh ta hớt tay trên, mua căn nhà trước khi tôi kịp quyết định. (Anh ta mua nhà trước tôi, giành mất cơ hội.)